- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 538/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 406/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Ích Q, sinh năm 1963; địa chỉ: đường P, phường Y, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Huỳnh Thị Xuân T, sinh năm 1962; địa chỉ: đường P, phường Y, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ích Q và chị Nguyễn Thị Xuân Thươngcó đăng ký kết hôn tại UBND phường V, thành phố H, tỉnh Bình Trị Thiênvào ngày 01/11/1984. Nguyễn nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Q và chị T không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh Q và chị T được ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung:
1. Nguyễn Ích B, sinh ngày 31/8/1985;
2. Nguyễn Ích M, sinh ngày 01/9/1995;
3. Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 27/5/1999;
Hiện nay 03 cháu đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T xác nhận vợ chồng tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung:Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh Q và chị T đã nộp tại biên lai số AA/2013/008154 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ích Q và chị Nguyễn Thị Xuân Thươngthuận tình ly hôn.
Anh Nguyễn Ích Q và chị Nguyễn Thị Xuân T đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Vĩnh Lợi, thành phố H, tỉnh Bình Trị Thiên, tại số 1010 ngày 01/11/1984.
- Về con chung: Hiện nay 03 cháu đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T xác nhận vợ chồng tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung:Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ích Q và chị Huỳnh Thị Xuân T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh Q và chị T đã nộp tại biên lai số AA/2013/008154 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSNDTP Huế; - THATP Huế; - TAND Tỉnh TTHuế; - UBND phường Y, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; -Lưu. | THẨM PHÁN Văn Đức Hòa |