vanban.org

Quyết định 537/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 28/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T thuận tình ly hôn. Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, tại quyển số 01/2013, số 21. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 537/2019/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 442/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trương Tấn F, sinh năm 1983; địa chỉ: đường P, phường R, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Hà Thị Thu T, sinh năm 1989; địa chỉ: đường P, phường R, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị vào ngày 06/5/2013. Nguyễn nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh F và chị T không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh F và chị T được ly hôn.

Về con chung: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung:

Trương Hà Tuệ Q, sinh ngày 10/3/2017;

Hiện nay cháu Trương Hà Tuệ Q đang sống chung với chị T. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Trương Hà Tuệ Q cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh F không có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh F và chị T đã nộp tại biên lai số AA/2013/008195 ngày 10/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, tại quyển số 01/2013, số 21.

- Về con chung: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T thoả thuận giao cháu Trương Hà Tuệ Q cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh F không có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Tấn F và chị Hà Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh F và chị T đã nộp tại biên lai số AA/2013/008195 ngày 10/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ