- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 537/2018/QĐST - HNGĐ | Quận 4, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi
hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 453/2018/TLST- HNGĐ ngày
27/9/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Hoàng Thiên Đ, sinh năm 1981
Địa chỉ: 49/11 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Trần Thị Xuân T, sinh năm 1982
Địa chỉ: 234A/43/10 Đường D, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25/10/2018, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Thiên Đ và bà Trần Thị Xuân T xác
định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng Thiên Đ và bà Trần Thị Xuân T xác định
có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 06/8/2013. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.
[4] Về lệ phí: Bà Trần Thị Xuân T thỏa thuận nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Thiên Đ và bà Trần Thị Xuân T thuận
tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2012, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/12/2012).
- Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 06/8/2013 cho bà T
trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng
ông Đ không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0009477 ngày 26/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phƣơng Thúy |