- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 536/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 381/2026/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Bà Hồ Thảo N, sinh ngày 02/11/1996. Căn cước số
xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày cấp ngày 06/9/2021. Nơi thường trú: 22/5A, KP A, Phường B (trước đây là phường H, Thành phố B), tỉnh Đồng Nai; địa chỉ liên lạc: 7 U, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Sái Đức T, sinh ngày 01/02/1986. Căn cước công
dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 19/01/2026. Địa chỉ: 7 U, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 120/2022, ngày 22 tháng 11
năm 2022 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T có 01 con chung là Sái
Bảo H, sinh ngày 06/8/2023. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Hồ Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng và ông Sái Đức T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T xác nhận không có.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Hồ
Thảo N và ông Sái Đức T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận bà N chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T có 01 con chung là Sái
Bảo H, sinh ngày 06/8/2023. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Hồ Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hõan nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Sái Đức T do bà Hồ Thảo N không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà Hồ Thảo N và ông Sái Đức T xác nhận không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Hồ
Thảo N và ông Sái Đức T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận bà N chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Hồ Thảo N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021050 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - TP.HCM; - Phòng THADS KV4 - TP.HCM; - UBND phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 120/2022 do UBND Phường X quận K, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) cấp ngày 22/11/2022 ); - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |