- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Minh T và ông Phạm Minh H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 536/2019/QĐST- HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 497/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/7/2019 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Minh T, sinh năm 1984
HKTT: Phường 8, quận Phú Nhuận, Tp. HCM.
- Bị đơn: Ông Phạm Minh H, sinh năm 1984
HKTT: Phường 8, quận Phú Nhuận, Tp. HCM.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/8/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Minh T và ông Phạm Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Minh T và ông Phạm Minh H cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số 01/2010, do UBND Phường 10, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/12/2010).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Minh Đ, sinh ngày 13/3/2013 (nam). Các bên thỏa thuận giao con chung cho bà Phạm Minh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà Thu không yêu cầu ông Phạm Minh H cấp dưỡng nuôi con.
Ông H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đôi bên khai không có.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Minh T tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền phí, lệ phí số AC/2017/0041983 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q. Phú Nhuận; - Chi cục THADS Q. Phú Nhuận; - UBND Phường 10, Q. Phú Nhuận; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Minh Thúy |