- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lưu Đức H1 và bà Hoàng Thị Bích H2 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 553/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 503/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Hoàng Thị Bích H2, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn K, huyện B, tỉnh Đ.
Tạm trú: Nhà không số Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố H.
+ Ông Lưu Đức H1, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện X, tỉnh Q.
Tạm trú: Nhà không số Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố H.
Nơi ở hiện nay: Ấp N, xã V, huyện C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024, các đương sự thỏa thuận như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 xác định có 01 (một) con chung tên Lưu Đức Hoàng Q, sinh ngày 03/01/2016, giới tính: nam. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Q cho bà H2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/7/2024.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 cùng chịu lệ phí Tòa án.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2014 do Ủy ban nhân dân xã D, huyện X, tỉnh Q cấp ngày 03/9/2014 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 xác định có 01 (một) con chung tên Lưu Đức Hoàng Q, sinh ngày 03/01/2016, giới tính: nam.
Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 cùng thỏa thuận như sau: Giao trẻ Q cho bà H2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/7/2024.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hoàng Thị Bích H2, nếu ông Lưu Đức H1 chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông H1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điềm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
Người trực tiếp nuôi con chung có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai có quyền cản trở quyền thăm nom con chung.
Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị Bích H2 và ông Lưu Đức H1 chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033999 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Hương |