vanban.org

Quyết định 532/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Khả V, sinh ngày 26/11/2014 và Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 16/8/2017. Anh Nh và chị Ng thỏa thuận giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Nh - Nguyễn Thị Thanh Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 532/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 564/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Thành Nh. Sinh năm 1989.

Địa chỉ: 2/432 B T X, phường T B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Thanh Ng. Sinh năm 1990.

Địa chỉ: 45 T H L, phường Đ B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường P H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 20/6/2017, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, đến khoảng năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, nên anh Nh và chị Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Khả V, sinh ngày 26/11/2014 và Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 16/8/2017. Anh Nh và chị Ng thỏa thuận giao 02 con chung cháu Nguyễn Ngọc Khả V và cháu Nguyễn Ngọc Tuệ M cho chị Ng nuôi dưỡng cho đến khi 02 cháu V và M đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Thành Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho 02 cháu Nguyễn Ngọc Khả V và Nguyễn Ngọc Tuệ M mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi cháu V và cháu M đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nh và chị Ng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006279 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên anh Nh và chị Ng không phải nộp tiếp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Khả V, sinh ngày 26/11/2014 và Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 16/8/2017. Anh Nh và chị Ng thỏa thuận giao 02 con chung cháu Nguyễn Ngọc Khả V và cháu Nguyễn Ngọc Tuệ M cho chị Ng nuôi dưỡng cho đến khi 02 cháu Vy và Mẫn đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Thành Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho 02 cháu Nguyễn Ngọc Khả V và Nguyễn Ngọc Tuệ M mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi cháu V và cháu M đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Ng mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nh và chị Ng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006279 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên anh Nh và chị Ng không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ