- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Hữu D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Hữu D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 532/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/HNST ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Trịnh Thị C, sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam; tạm trú: Số H Đường số H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Nguyễn Hữu D, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam; tạm trú: 3 L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Hữu D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Hữu D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2011, Quyển số 02/2011 đăng ký ngày 20/7/2011 tại Ủy ban nhân dân phường, huyện N, tỉnh Quảng Nam).
2.2. Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 14/2012 ngày 31/01/2012 và bản sao Giấy khai sinh số 178/2017 ngày 06/09/2017 của Ủy ban nhân dân xã, huyện N, tỉnh Quảng Nam; cùng lời thừa nhận của ông Nguyễn Hữu D và bà Trịnh Thị C. Ông D và bà C có 02 (hai) con chung là Nguyễn Trịnh Minh H (nam), sinh ngày 01/01/2012 và Nguyễn Trịnh Minh C1 (nữ), sinh ngày 29/08/2017.
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Trịnh Minh C1 (nữ), sinh ngày 29/08/2017, ông D trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Trinh Minh H1 (nam), sinh ngày 01/01/2012. Ông D và bà C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông D, bà C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí sơ thẩm giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình: Bà Trịnh Thị C chịu tiền án phí là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0015570 ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. H2 lại cho bà C 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |