vanban.org

Quyết định 532/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 31/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoài S và chị Nguyễn Thị Hồng T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là Trần Thị Dạ T, sinh ngày 12/02/1994 và Trần Đức Long T, sinh ngày 26/12/1998, các con chu…

VKSND quận Ba Đình; Chi cục THA DS quận Ba Đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoài S và chị Nguyễn Thị Hồng T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là Trần Thị Dạ T, sinh ngày 12/02/1994 và Trần Đức Long T, sinh ngày 26/12/1998, các con chu…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***
Số: 532/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cø hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 511/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Hoài S, sinh năm 1969. Đăng ký HKTT: Căn 004 chung cư E681 phường L, quận B, thành phố H. Nơi ở: số 204, B5 Làng Q, phường D, quận C, H. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1967 Địa chỉ HKTT và nơi ở: Căn 004 chung cư E681 phường Liễ, quận B, thành phố H. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm ,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biªn b¶n hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Anh Trần Hoài S và chị Nguyễn Thị Hồng T đăng ký kết hôn tại UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng ngày 18 tháng 11 năm 1991. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 511/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoài S và chị Nguyễn Thị Hồng T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là Trần Thị Dạ T, sinh ngày 12/02/1994 và Trần Đức Long T, sinh ngày 26/12/1998, các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nhà ở chung: Anh S và chị T tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về công nợ: Anh S và chị T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Hoài S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai số 0005824 ngày 23/09/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ