vanban.org

Quyết định 531/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2010, do UBND xã X, huyện Y, Thành phố H cấp ngày 20/9/2010 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph thỏa thuận giao trẻ Phạm Ngọc Phương U, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 531/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 573/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: xã X, huyện Y, Thành phố H.

- Ông Phạm Ngọc Q, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: xã X, huyện Y, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2020, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2010, do UBND xã X, huyện Y, Thành phố H cấp ngày 20/9/2010 không còn giá trị pháp lý.

. Về con chung: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph thỏa thuận giao trẻ Phạm Ngọc Phương U, giới tính nữ, sinh ngày 19/4/2017 cho Bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao trẻ Phạm Ngọc Phương Nh, giới tính nữ, sinh ngày 18/02/2009 cho Ông Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Q và Bà Ph không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Q và Bà Ph có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.

. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2010, do UBND xã X, huyện Y, Thành phố H cấp ngày 20/9/2010 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph thỏa thuận giao trẻ Phạm Ngọc Phương U, giới tính nữ, sinh ngày 19/4/2017 cho Bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao trẻ Phạm Ngọc Phương Nh, giới tính nữ, sinh ngày 18/02/2009 cho Ông Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Q và Bà Ph không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Q và Bà Ph có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc Q và Bà Huỳnh Thị Ngọc Ph chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Ông Q và Bà Ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0079486 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Q và Bà Ph đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ