- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 530/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 440/2024/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Lâm Quang T, sinh năm 1982
- Bà Trần Thị N, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Số 227A đường B, khu phố 2a, phường T, Quận 7, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 7 năm 2024, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N thuận
tình ly hôn, Giấy chứng nhận kết hôn (kết hôn lại lần 2) số: 40/2019 do Ủy ban
nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 09/4/2019.
Về con chung: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N xác định có
ba con chung tên Trần Lâm Trí T, sinh ngày 14/3/2011; Trần Lâm Khả V, sinh ngày
14/7/2013 và Trần Lâm Nam P, sinh ngày 05/7/2019. Hai bên thỏa thuận bà Trần
Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba trẻ Trần Lâm Trí T,
Trần Lâm Khả V và Trần Lâm Nam P cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho
con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí Tòa án: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng,
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N thuận
tình ly hôn, Giấy chứng nhận kết hôn (kết hôn lại lần 2) số: 40/2019 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 09/4/2019.
- Về con chung: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N xác định có ba
con chung tên Trần Lâm Trí T, sinh ngày 14/3/2011; Trần Lâm Khả V, sinh ngày 14/7/2013 và Trần Lâm Nam P, sinh ngày 05/7/2019. Hai bên thỏa thuận bà Trần Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba trẻ Trần Lâm Trí T, Trần Lâm Khả V và Trần Lâm Nam P cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Lâm Quang T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N chịu lệ phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số: 0019666 ngày 16/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Lâm Quang T và bà Trần Thị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang (GCNKH số: 40/2019, đăng ký ngày 09/4/2019); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |