vanban.org

Quyết định 53 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Xuân V và chị Nguyễn Thị N. * Về con chung: anh Ngô Xuân V trực tiếp nuôi con Ngô Thị Anh T, sinh ngày 28/7/2015; Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con Ngô Thị Phương T, sinh ngày 19/10/2017, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh V - Chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®«ng h ng
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 53/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

Anh Ngô Xuân V, sinh năm 1992

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Xuân V và chị Nguyễn Thị N kết hôn ngày 23/6/2015 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình nhà anh V tại thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 02/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2019 đến nay. Anh V, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận cho anh V, chị N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh V và chị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung là: Ngô Thị Anh T, sinh ngày 28/7/2015 và Ngô Thị Phương T, sinh ngày 19/10/2017. Ly hôn anh V, chị N thống nhất thỏa thuận anh V được trực tiếp nuôi con Ngô Thị Anh T, chị N được trực tiếp nuôi con Ngô Thị Phương T, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản: Anh V và chị N thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh V và chị N thỏa thuận anh V nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (13/3/2020) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Xuân V và chị Nguyễn Thị N.

* Về con chung: anh Ngô Xuân V trực tiếp nuôi con Ngô Thị Anh T, sinh ngày 28/7/2015; Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con Ngô Thị Phương T, sinh ngày 19/10/2017, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản: Anh Ngô Xuân V và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Ngô Xuân V nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008366 ngày 13/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ