- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Kim T - Đỗ Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2026/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trịnh Thị Kim T - sinh năm 1983;
Địa chỉ: tổ 6, phường Dthành phố Hải Phòng;
2. Anh Đỗ Mạnh H - sinh năm 1986;
Địa chỉ: thôn 13, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Trịnh Thị Kim T và anh Đỗ Mạnh H thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Trịnh Thị Kim T và anh Đỗ Mạnh H không có tài sản và vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Trịnh Thị Kim T và anh Đỗ Mạnh H thỏa thuận chị Trịnh Thị Kim T nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị Kim T và anh Đỗ Mạnh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trịnh Thị Kim T được quyền trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đỗ Quang A - sinh ngày 25/7/2020 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), anh Đỗ Mạnh H cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/4/2026 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Đỗ Mạnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Chị Trịnh Thị Kim T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đỗ Mạnh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản, vay nợ chung: chị Trịnh Thị Kim T và anh Đỗ Mạnh H không có tài sản và vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí: chị Trịnh Thị Kim T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Trịnh Thị Kim T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000584 ngày 30/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh (thay thế cho biên lai mẫu số C21-THADS, số 0000337 ngày 22/01/2026 do sai kí hiệu). Chị Trịnh Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường D, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nga |