vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 129 ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đã hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn: Trương Thị Bích P và ông Phùng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 571/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu: Bà Trương Thị Bích P, sinh năm 1977; Cư trú tại: Số F đường N, Phường C, quận G (hiện nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Phùng T, sinh năm 1977; Cư trú tại: Tổ H khu phố T, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (hiện nay là phường B, tỉnh Đồng Nai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129 ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 24/4/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 7 năm 2025, bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T có 01 con chung là trẻ Phùng Hữu Toàn Đ, sinh ngày 01/10/2019, bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T thỏa thuận giao trẻ Phùng Hữu Toàn Đ cho bà Trương Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, bà Trương Thị Bích P không yêu cầu ông Phùng T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 129 ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đã hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Trương Thị Bích P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là trẻ Phùng Hữu Toàn Đ, sinh ngày 01/10/2019, bà Trương Thị Bích P không yêu cầu ông Phùng T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phùng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Bích P và ông Phùng T phải chịu lệ phí là 300.000(ba trăm ngàn) đồngtheo Biên lai số: 0072168 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (hiện nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7) - Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ