- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng T - Nguyễn Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2025/TLST-VHNGĐ
ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trọng T, sinh ngày 22/4/1997, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp
ngày 12/8/2021. Nơi cư trú: Số E N, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 05/5/1998, số CCCD: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 20/8/2021. Nơi cư trú: Số E H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện tìm hiểu, tiến tới
hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 112 ngày 15/10/2020, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân h p pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 8 năm 2025, ông T
và bà H xác nhận: Mâu thuẫn v chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông Đ và bà L thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn
Thị Hồng H có một con chung là cháu Nguyễn Linh Đ1, sinh ngày 11/02/2022. Khi ly hôn, ông T và bà H thỏa thuận giao cháu Đ1 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông T cấp dưỡng nuôi con số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù h p với
quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông T và bà H m i người phải chịu 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn
Thị Hồng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị Hồng H thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Buộc ông Nguyễn Trọng Tính G cháu Nguyễn Linh Đ1,
sinh ngày 11/02/2022 cho bà Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trọng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đư c quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì l i ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp
nuôi con đư c thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng T và bà
Nguyễn Thị Hồng H m i người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009476 ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Ông T và bà H đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 12 - TP. Hồ Chí Minh; - UBND phường Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Bảo Ngọc |