vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1-Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như anh chị mong muốn, chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T cùng thống … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc: “ ly hôn”, giữa: Những người yêu cầu: + Chị Trần Thị Kim A- sinh năm 1993 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A đường D, tổ dân phố Q, phường Đ, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng. +Anh Phạm Đức T- sinh năm 1993 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số M, phường M, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1, Điều 51, Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1-Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như anh chị mong muốn, chị Trần Thị Kim A và anh Phạm Đức T cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2- Về con chung: Anh chị không có con chung. 3- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4- Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5-Về lệ phí ly hôn: Chị Trần Thị Kim A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Trần Thị Kim A đã nộp theo biên lai số 0003242 ngày 16/01/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Chị Trần Thị Kim A đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ