- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cʵu xin ly hôn của chˢ Lý Thˢ H
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH H ONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53 /2024/HNGĐ - ST Ngày 20 /6 /2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH H ONG, tØnh Qu¶ng Ninh
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hồng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Phʭm Thu Hà
- Ông Trʵn Xuân Gi i
Thư ký phiên toà: ông Nguy˖n Văn Cảnh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Hʭ Long, tỉnh Quảng Ninh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: bà Nguy˖n Thˢ Thùy– Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2024, tʭi Hội trường xét xử số III Tòa án nhân dân thành phố Hʭ Long, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 65/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc: “Ly hôn”, theo quyết đˢnh đưa vụ án ra xét xử số 90/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 22/5/2024; Quyết đˢnh hoãn phiên tòa số 107/2024/QĐST – DS ngày 10/6/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chˢ Lý Thˢ H, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: thôn T T, xã L, thành phố H L, tỉnh Q N – vʽng m˅t (có đơn xin vʽng m˅t)
2. Bˢ đơn: anh Nguy˖n Thế A, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: thôn T T, xã L, thành phố H L, tỉnh Q N- vʽng m˅t.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 26/02/2024, các lời khai tʭi Toà án và tʭi đơn đề nghˢ Tòa án xét xử vʽng m˅t, nguyên đơn là chˢ Lý Thˢ H khai:
- Về quan hệ hôn nhân: chˢ H và anh Nguy˖n Thế A kết hôn là tự nguyện được UBND xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh (nay là xã Lê Lợi, thành phố Hʭ Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/11/2004, trư c khi kết hôn anh chˢ có thời gian tìm hiểu khoảng 2 năm và chưa ai có vợ có chồng, sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tʭi thôn T T, xã L, thành phố H L, tỉnh Q N cho đến nay. Sau khi kết hôn cuộc sống hôn nhân luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc hai bên không hợp, vợ chồng tôi không có tiếng nói chung, quan điểm sống khác nhau, hay cãi chửi nhau, anh Thế A hay uống rượu, bia không quan tâm đến gia đình con cái, mâu thuẫn kéo dài khoảng 3 năm nay, gia đình hai bên có hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2023 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã quá trʵm trọng, chˢ H yêu cʵu Tòa án giải quyết cho chˢ được ly hôn v i anh Nguy˖n Thế A
- Về con chung: chˢ H và anh Nguy˖n Thế A có 02 con chung là Nguy˖n Thˢ Quỳnh C, sinh ngày 16/7/2003 và Nguy˖n Trọng V, sinh ngày 18/4/2005; các con hiện đã thành niên, kh˦e mʭnh phát triển bình thường, vì vậy chˢ không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: chˢ H và anh Nguy˖n Thế A không có tài sản chung, chˢ H không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
Tʭi biên bản xác minh ngày 16/5/2024, có sự tham gia của lãnh đʭo thôn T T, xã L, thành phố H L có nội dung:
Chˢ Lý Thˢ H và anh Nguy˖n Thế A kết hôn v i nhau khoảng năm 2004 và sinh sống tʭi thôn T T, xã L, thành phố H L, từ đó cho đến nay. quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và kéo dài khoảng ba năm nay, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, anh Thế A thường xuyên uống rượu, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Mâu thuẫn của hai vợ chồng trở nên gay gʽt trʵm trọng khoảng 01 năm trở lʭi đây, vì vậy dẫn đến chˢ H làm đơn ly hôn gửi Tòa án. Chˢ H và anh Thế A có 02 con chung, Nguy˖n Thˢ Quỳnh C, sinh ngày 16/7/2003 và Nguy˖n Trọng V, sinh ngày 18/4/2005, cháu C đã có gia đình riêng, cháu V đi nghĩa vụ quân sự. Hai vợ chồng ở chung v i bố mˊ nên không có tài sản chung nào, do thực trʭng mâu thuẫn của chˢ H, anh Thế A đã kéo dài, vì vậy, tˬ dân thôn xóm đề nghˢ Tòa án giải quyết theo quy đˢnh của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lʵn triệu tập anh Nguy˖n Thế A đến Tòa án làm việc, nhưng anh Nguy˖n Thế A không chấp hành theo nội dung triệu tập của Tòa án.
Đʭi diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hʭ Long tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: kể từ khi thụ ý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghˢ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng qui đˢnh của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, bˢ đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đˢnh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Có căn cứ chấp nhận yêu cʵu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tʭi phiên toà; Hội đồng xét xử nhận đˢnh:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền: chˢ Lý Thˢ H là nguyên đơn có đơn xin ly hôn anh Nguy˖n Thế A, anh A có hộ khẩu thường trú tʭi thôn T T, xã L, thành phố H L, tỉnh Q N. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hʭ Long, quy đˢnh tʭi khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vʽng m˅t của nguyên đơn, bˢ đơn: nguyên đơn là chˢ Lý Thˢ H có đơn xin xét xử vʽng m˅t; Bˢ đơn anh Nguy˖n Thế A được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lʵn, nhưng vʽng m˅t không vì sự kiện bất khả kháng ho˅c trở ngʭi khách quan. Theo quy đˢnh tʭi điểm b khoản 2 Điều 227; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vʽng m˅t các đương sự.
Về Quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chˢ Lý Thˢ H và anh Nguy˖n Thế A là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, anh A thường xuyên uống rượu, không quan tâm đến vợ con và gia đình, vì vậy, quan hệ vợ chồng ngày càng căng thẳng, thường xuyên mâu thuẫn, cãi chửi nhau. Chˢ H, anh A đã sống ly thân, không còn quan hệ tình cảm, không quan tâm đến nhau và được chứng minh tʭi biên bản xác minh ngày 16/5/2024 do Tòa án tiến hành, đã gây ảnh hưởng xấu đến quan hệ hôn nhân. Tʭi đơn xin xét xử vʽng m˅t, chˢ H vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cʵu Tòa án giải quyết cho chˢ được ly hôn anh Nguy˖n Thế A, như vậy chứng t˦ tình trʭng hôn nhân giữa chˢ H và anh A đã lâm vào tình trʭng trʵm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đʭt được. Chˢ H yêu cʵu Tòa án giải quyết cho chˢ được ly hôn anh A là có căn cứ chấp nhận theo quy đˢnh tʭi khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chˢ Lý Thˢ H và anh Nguy˖n Thế A có 02 con chung là Nguy˖n Thˢ Quỳnh C, sinh ngày 16/7/2003 và Nguy˖n Trọng V, sinh ngày 18/4/2005. Các con chung hiện đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thʵn, chˢ H không yêu cʵu Tòa án giải quyết, vì vậy không xét.
Về tài sản chung: chˢ Lý Thˢ H xác đˢnh chˢ và anh Nguy˖n Thế A không có tài sản chung, chˢ H không yêu cʵu Tòa án giải quyết, vì vậy không xét.
Về nợ chung: không có.
Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghˢ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, mi˖n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chˢ Lý Thˢ H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghˢ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, mi˖n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cʵu xin ly hôn của chˢ Lý Thˢ H
1. Về quan hệ hôn nhân: chˢ Lý Thˢ H được ly hôn anh Nguy˖n Thế A.
2. Về án phí dân sự:
Chˢ Lý Thˢ H phải chˢu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ đi số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tʭm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0000576 ngày 25/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hʭ Long, tỉnh Quảng Ninh, chˢ H đã nộp đủ.
3. Về quyền kháng cáo: chˢ Lý Thˢ H, anh Nguy˖n Thế A có quyền kháng cáo trong hʭn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án ho˅c bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân T Hạ ong - CCTHADS T Hạ ong; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - BND ê i T Hạ ong - Lưu hồ sơ lưu văn phòng | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TO (đ k ) Lê Hồng Ninh |