vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước K và bà Lê Kiều Giáng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 04, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2015). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 580/2022/TLST-HNGĐ

ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đặng Phước K, sinh năm 1990

Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Lê Kiều Giáng T, sinh năm 1993

Địa chỉ: đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại đơn xin thuận tình ly hôn và các bản tự khai, hai đương sự trình

bày: Ông bà chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2015. Như vậy, quan hệ hôn nhân của ông, bà tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan

điểm. Ông bà cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Toà án đã mở phiên hoà giải đoàn tụ nhưng không thành vì cả hai đương sự

đều giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai đương sự là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về con chung, về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Đặng Phước K

và bà Lê Kiều Giáng T xác nhận không có.

[4] Về lệ phí tòa án: Ông Đặng Phước K nhận nộp.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phước K và bà Lê Kiều Giáng T thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 04, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2015).

- Về con chung, về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Đặng Phước K và

bà Lê Kiều Giáng T xác nhận không có.

- Về lệ phí: Ông Đặng Phước K tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn)

đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0009413 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. Ông K đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ