vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đức D - Tống Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Phạm Đức D, sinh năm 1986;

- Chị Tống Thị H, sinh năm 1994;

Đều cư trú tại địa chỉ: Xóm C, thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình vào năm 2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2014, quyển số 01/2014, ngày 17 tháng 9 năm 2014). Sau kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì xảy ra mâu thuẫn do chị H nghi ngờ anh D có quan hệ với người phụ nữ khác, anh D giải thích, chị H không nghe và đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 10 năm 2020 đến nay. Khi mâu thuẫn xảy ra, anh chị đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh D, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đã có thời gian dài sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ và không còn tin tưởng nhau, do đó, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về nuôi con chung: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H có có hai con chung là Phạm Quốc K, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2015, đang ở cùng anh D và Phạm Đức Anh Đ, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2020, đang ở cùng chị H. Ly hôn, để các con ổn định cuộc sống, anh D, chị H thống nhất thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Quốc K. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Đức Anh Đ. Anh D, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về chia tài sản chung: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

XÉT THẤY:

Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung:

1.2.1. Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H có hai con chung là Phạm Quốc K, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2015 và Phạm Đức Anh Đ, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2020. Ly hôn: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Quốc K. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Đức Anh Đ. Anh D, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

1.2.2. Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

1.3. Về chia tài sản chung: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Phạm Đức D và chị Tống Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D, chị H đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0001115 đề ngày 29 tháng 3 năm 2022 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí. Anh D, chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ