- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Thế C, bà Đoàn Thị T "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 149, 150, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 385/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Ông Trần Thế C, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Tổ 5, Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Đoàn Thị T, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Thôn Tây Lạc, ấp A, xã B, huyện B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Theo lời trình bày của ông Trần Thế C và bà Đoàn Thị T tại hồ sơ thể hiện:
- Về quan hệ hôn nhân: ông bà tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2017 ngày 14 tháng 02 năm 2017. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn về mặt tình cảm, quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất nên hay xảy ra xung đột và không còn tôn trọng nhau, ông bà đã ly thân từ tháng 05/2021 cho đến nay. Cả hai đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay ông, bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ông, bà thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông C và bà T khai không có con chung;
- Về tài sản chung: ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: ông, bà mỗi người phải chịu theo quy định.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải lập ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của đương sự và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thế C và bà Đoàn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông C và bà T khai không có con chung;
- Về tài sản chung: ông Trần Thế C và bà Đoàn Thị T không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Trần Thế C và bà Đoàn Thị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004479 ngày 02/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh Đồng Nai (01); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã H, huyện C (01); - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng (02). | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Võ Xuân Sơn |