- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đình T và chị Lường Thị T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Lường Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn TB, xã TT, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lường Thị T1, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn TB, xã TT, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều: 51, 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Lường Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Lường Thị T1. 2.2. Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Lường Thị T1 không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh Lê Đình T và chị Lường Thị T1 thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lê Đình T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006789 ngày 09 tháng 02 năm 2022. Trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - THADS huyện Nông Cống; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Kỳ Anh |