vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N. Về con chung: Chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N có 01 con chung Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 28/01/2019. Chị Đậu Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thị Thùy L. A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐCNTTLHTp Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Đậu Thị L, sinh ngày: 08/12/1992

Nơi ĐKHKTT: TDP 4, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã V, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Tuấn Ngọc, sinh ngày: 15/5/1994

Nơi ĐKHKTT: TDP 4, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh

Chỗ ở hiện nay: Số 414, đường T, quận L, thành phố Đ;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N.

- Về con chung: Chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N có 01 con chung Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 28/01/2019. Chị Đậu Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thị Thùy L. Anh Nguyễn Tuấn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Thùy L mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo phương thức cấp dưỡng hằng tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con Nguyễn Thị Thùy L đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Đậu Thị L có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên nếu anh Nguyễn Tuấn N không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

- Về tài sản chung: Chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí: Chị Đậu Thị L và anh Nguyễn Tuấn N thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ