- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị T1 và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Huyện K, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trần Thị T1 và anh Võ Sỹ T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Trần Thị T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Trần Thị T1, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 40, T, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Anh Võ Sỹ T, sinh năm 1982; địa chỉ: T, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kế quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thỏa T của chị Trần Thị T1 và anh Võ Sỹ T: Giao 02 con chung tên là Võ Thúy N, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2006 và Võ Hoàng P, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2010 cho anh Võ Sỹ T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cả 02 con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T1 và anh Võ Sỹ T tự thỏa T, không yêu cầu giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND thị trấn N; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |