vanban.org

Quyết định 53/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

Người khởi kiện: Bà Bùi Thị M - Sinh năm: 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2021/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 08 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết hồ sơ “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” thụ lý số 55/2021/HNGĐ - ST ngày 22 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên ngày 22/10/2021 là tự nguyện; Nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

- Người khởi kiện:

Bà Bùi Thị M - Sinh năm: 1986.

Trú tại: Tổ 4, khu phố A, phường T, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

- Người bị kiện:

Ông Nguyễn Văn C - Sinh năm: 1979.

Trú tại: Tổ 4, khu phố A, phường T, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Bùi Thị M được nhận 02 (Hai) thửa đất, gồm:

+ Phần đất có diện tích 246,7m2 thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại khu phố L, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Bình Phước. Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số sổ BA001117, số vào sổ cấp giấy: CH00007 do UBND huyện Th, tỉnh Bình Phước cấp cho hộ ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị M ngày 30/12/2009.

+ Phần đất có diện tích 99,9m2 thuộc thửa đất số 159 (Lô K45), tờ bản đồ số 02 (Cụm K45), tọa lạc tại Khu Thương mại – Dịch vụ và Dân cư Thh, ấp 2, xã Thh, thị xã X, tỉnh Bình Phước. Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số sổ CD424360, số vào sổ cấp GCN: CS03755 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn C ngày 04/7/2016.

Ông Nguyễn Văn C phải có nghĩa vụ làm thủ tục sang tên cho bà Bùi Thị M hai thửa đất trên chậm nhất là ngày 30/11/2021.

- Ông Nguyễn Văn C được nhận 02 (Hai) thửa đất, gồm:

+ Phần đất có diện tích 1081,9m2 thuộc thửa đất số 62, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại khu phố L, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Bình Phước. Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số sổ BX966262, số vào sổ cấp giấy: CH05184 do UBND huyện Th, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn C ngày 30/3/2015.

+ Phần đất có diện tích 170,9m2 thuộc thửa đất số 169a, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại phường T, thị xã X, tỉnh Bình Phước cùng nhà và tài sản gắn liền với đất. Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số sổ AH300451 do UBND thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn C ngày 25/01/2007.

Bà Bùi Thị M phải có nghĩa vụ làm thủ tục sang tên cho ông Nguyễn Văn C hai thửa đất trên chậm nhất là ngày 30/11/2021.

- Ông Nguyễn Văn C phải trả cho bà Bùi Thị M thêm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng - Khoản tiền 500.000.000 đồng trên bao gồm 300.000.000 đồng em ruột bà Bùi Thị Tuyềt M mượn và 200.000.000 đồng tiền mặt). Chậm nhất là đến ngày 30/11/2021 ông Nguyễn Văn C phải giao đủ số tiền trên cho bà Bùi Thị M.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ