vanban.org

Quyết định 53/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn Th và chị Hà Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh NA sinh ngày 07/10/2018, giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh Nhật P sinh ngày 23/9/2020, cho đến khi các con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53 /2021/QĐST-HNGĐQO, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trịnh Văn Th, sinh năm 1984.

ĐKHKTT: Thôn Tân Hải, xã ĐH, huyện TH, tỉnh ThB.

Nơi ở: Số 119A, khu Tân Xuân, thị trấn XM, huyện CM, thành phố Hà Nội.

- Chị Hà Thị L, sinh năm 1992.

ĐKHKTT và nơi ở: Đội 2, thôn Việt Yên, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn Th và chị Hà Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện TH, tỉnh ThB vào ngày 19/3/2018. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, do vợ chồng thường hay bất đồng nên dẫn đến mâu thuẫn. Vì vậy, từ tháng 3/2019 anh chị đã sống ly thân. Sau khi được gia đình khuyên nhủ và bản thân cả hai vợ chồng đều muốn đoàn tụ nên tháng 11/2019 anh chị tiếp tục về chung sống cùng nhau. Tuy nhiên, anh chị vẫn không tìm được tiếng nói chung sau khi quay về đoàn tụ. Hiện anh chị tiếp tục sống ly thân, mỗi người một nơi từ tháng 9/2020. Nay cả hai bên đều xác định vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Th và chị L xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trịnh NA sinh ngày 07/10/2018 và Trịnh Nhật P sinh ngày 23/9/2020. Anh chị thỏa thuận giao anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh NA, giao chị Hà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh Nhật P, cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Th, chị L, đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

. Về tài sản chung: anh Th, chị L chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về công nợ chung: Anh Th, chị L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn Th và chị Hà Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh NA sinh ngày 07/10/2018, giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh Nhật P sinh ngày 23/9/2020, cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Th, chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Th và chị L, đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung: anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về công nợ chung: không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0011426 ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ