- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TT"
- Tòa quyết gì? Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải gồm: Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị T; cùng cư trú tại: Số 105, phố P, tổ dân phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN Số: 53/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Vũ Thị Bích Diệp.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vàoĐiều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vàoBiên bảnghi nhận kết quả hòa giảitại Tòa án ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, giữa:
- Người yêu cầu:
1.Ông Trịnh Văn T; sinh năm 1968; nơi cư trú: Số 105, phố P, tổ dân phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2.Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1972; nơi cư trú: Số 105, phố P, tổ dân phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngàyTòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không cóbên nào thay đổiý kiến về sự thoả thuậnđó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải gồm: Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị T; cùng cư trú tại: Số 105, phố P, tổ dân phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Đối với con chung Trịnh Thị Thu T, sinh ngày 07 tháng 10 năm 1997 hiện đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động nên ông Trịnh Văn T và bàNguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao các con chung Trịnh Thu Thu H, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2008 và Trịnh Văn H, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2010 cho bàNguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: ÔngTrịnh Văn T có trách nhiệm đóng góp nuôi con với bàNguyễn Thị T số tiền là 2.250.000 đồng/1 tháng/1 con (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng một tháng một con)kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Vềtài sản chung: Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Ttự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyếtđịnh này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5.Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường G, quận N, thành phố Hải Phòng (GCNKH số 08 ngày 15/01/1997); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Bích Diệp |