- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1345/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"
- Ông Vương Phương V, sinh năm 1980 Địa chỉ: đường D, Phường T, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Đặng Ngọc T, sinh năm 1984 Địa chỉ : đường T, Phường G, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Vương Phương V và bà Nguyễn Đặng Ngọc T tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/2003. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Phương V và bà Nguyễn Đặng Ngọc T thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Vương Gia P (sinh ngày 06/01/2010) và trẻ Vương Hiểu K (sinh ngày 17/3/2011) cho ông Vương Phương V trực tiếp nuôi, giao 02 con chung là trẻ Vương Gia B (sinh ngày 12/02/2004) và trẻ Vương Ngọc Thủy L (sinh ngày 29/9/2012) cho bà Nguyễn Đặng Ngọc T trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Đặng Ngọc T và ông Vương Phương V được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Đặng Ngọc T và ông Vương Phương V chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007048 ngày 25/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Đặng Ngọc T và ông Vương Phương V đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 3;
- UBND Phường T, Quận G;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Nguyễn Thị Tình Duyên