- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 của người yêu cầu:
- Ông Trần Đức L - Sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Tổ G, thôn B, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
- Bà Đoàn Thị H - Sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số 47 đường N, tổ 39, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị H và ông Trần Đức L kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2010 ngày 28/9/2010. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà chung sống tại nhà ba mẹ ông L ở xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn vào khoảng năm 2016. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, vợ chồng không có tình cảm, và mâu thuẫn giữa bà H với mẹ chồng. Vào năm 2017, bà H đã từng nộp đơn ly hôn nhưng sau đó đã rút đơn. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa vợ chồng vẫn không khắc phục được và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Tại phiên hòa giải, ông L và bà H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Đức L và bà Đoàn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông L và bà H.
Về con chung: Bà H và ông L xác định vợ chồng có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung là cháu Trần Đức Minh D - Sinh ngày: 09/8/2011 và cháu Trần Hiểu L - Sinh ngày 03/3/2015 cho ông Trần Đức L trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần Kiều V - Sinh ngày: 09/4/2018 cho bà Đoàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông L và bà H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị H và ông Trần Đức L xác định vợ chồng không có.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Đoàn Thị H và ông Trần Đức L mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông L đã nộp theo biên lai thu số 0000934 ngày 11/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị H và ông Trần Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đoàn Thị H và ông Trần Đức L xác định có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung là cháu Trần Đức Minh D - Sinh ngày: 09/8/2011 và cháu Trần Hiểu L - Sinh ngày 03/3/2015 cho ông Trần Đức L trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần Kiều V - Sinh ngày: 09/4/2018 cho bà Đoàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị H và ông Trần Đức L xác định vợ chồng không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Đoàn Thị H và ông Trần Đức L mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông L đã nộp theo biên lai thu số 0000934 ngày 11/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Gio An; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |