vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị D thỏa thuận giao con chung Phạm Thảo V (nữ), sinh ngày 05/12/2004 và Phạm Ái V (nữ), sinh ngày 16/10/2008 cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 268/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Ấp THB, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau

2. Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Ấp CĐ, xã LĐ, huyện ĐôH, tỉnh Bạc Liêu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D tổ chưc đám cưới vào ngày 02/02/2003, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh BL ngày 12/02/2004. Quá trình chung sống do không hòa hợp nhau về tính cách nên xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi nhau và đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay T và chị D xét thấy không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao con chung tên Phạm Thảo V và Phạm Ái V cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị D mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị D thỏa thuận giao con chung Phạm Thảo V (nữ), sinh ngày 05/12/2004 và Phạm Ái V (nữ), sinh ngày 16/10/2008 cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. Chị D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 75.000 đồng, nhưng anh T được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010674 ngày 25/5/2020 và chị D được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010675 ngày 25/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh T và chị D mỗi người được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ