vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Trung K thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự có 01 con chung là Bùi Thị Huyền D, sinh ngày 21/11/2003 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C - Bùi Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 17 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81,82, 83- Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-VDS ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 7, xã S, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Bùi Trung K, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn 7, xã S, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Trung K đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã S, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 04/12/2002; việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn chị C và anh K chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2005 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân chủ yếu là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng đã ly thân nhau từ cuối năm 2011 cho đến nay. Hiện tại anh K, chị C xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh K và chị C cùng thống nhất ly hôn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh K và chị C xác nhận hai vợ chồng có một con chung là Bùi Thị Huyền D, sinh ngày 21/11/2003. Anh K chị C thỏa thuận anh K sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên đủ 18 (tuổi). Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh K và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Trung K thỏa thuận chị C là người chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn lập ngày 09 tháng 4 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55, 81,82,83 - Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Trung K thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Trung K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự có 01 con chung là Bùi Thị Huyền D, sinh ngày 21/11/2003

-Giao con chung Bùi Thị Huyền D cho anh Bùi Trung K trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên đủ 18 (tuổi). Chị Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003312 ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị C đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ