vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh V và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 99 do Ủy ban nhân dân xã B1, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 11/7/2011). Về con chung: Anh Nguyễn Văn N giao con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 26/10/2011 cho chị Võ Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh V và Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 53/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Võ Thị Thanh V, sinh năm 1985; Thƣờng trú: Ấp B, xã B1, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Tạm trú: Số 54/21, khu phố B2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; Thƣờng trú: Ấp B, xã B1, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Tạm trú: Số 54/21, khu phố B2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/01/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 0 ngày, k t ngày lập bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh V và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 99 do Ủy ban nhân dân xã B1, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 11/7/2011).

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N giao con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 26/10/2011 cho chị Võ Thị Thanh V trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Văn N thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng/tháng). Thời hạn cấp dƣỡng k t ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Thiên K đủ 18 tu i.

Sau ly hôn, chị Võ Thị Thanh V và anh Nguyễn Văn N đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Nguyễn Văn N lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Võ Thị Thanh V nuôi con thì chị Võ Thị Thanh V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai b n đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có th quyết định thay đ i ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

K t ngày chị Võ Thị Thanh V có đơn y u cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn N không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì anh Nguyễn Văn N còn phải thanh toán cho chị Võ Thị Thanh V tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị V và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Chị Võ Thị Thanh V và anh Nguyễn Văn N chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028001 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ