- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Phạm Tấn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tấn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST - HNGĐ | C, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Thôn Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Anh Phạm Tấn K, sinh năm: 1991
Nơi cư trú: Thôn Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tấn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm Tấn K, sinh ngày: 31/10/2017.
Anh Phạm Tấn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Tấn K mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tấn K có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tấn K tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 300.000 đồng mà chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000314 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị N 225.000 đồng tạm ứng án phí.
Anh Phạm Tấn K nộp 225.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về “Ly hôn và cấp dưỡng nuôi con”.
Qui định: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Phạm Tấn K chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Phạm Tấn K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa - VKSND TP. Cam Ranh - Chi cục THADS TP. Cam Ranh - UBND xã Cam Thịnh Đông - Các đương sự - Lưu hồ sơ, lưu án văn | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Huy |