vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1989 Anh Nguyễn Trọng Ng - Sinh năm 1991 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Trọng Ng thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm khô…

VKSND thị xã T; Chi cục THADS thị xã T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giưa chị T và anh Ng"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1989 Anh Nguyễn Trọng Ng - Sinh năm 1991 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Trọng Ng thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm khô…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/5/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Ng - sinh năm 1991 Đều trú tại: Xóm T.N, xã T.H, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1989 Anh Nguyễn Trọng Ng - Sinh năm 1991 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Trọng Ng thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Trọng Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung của anh Ng và chị T là Nguyễn Trọng Nh, sinh ngày 11/11/2014 cho đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị T. Chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Trọng Ng đều không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006461 ngày 09/5/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ