vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân N và chị Trịnh Thị Mai L. 2.

Viện kiểm sát ND TP.Thanh Hóa; Chi cục THA DS TP.Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân N và chị Trịnh Thị Mai L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân N và chị Trịnh Thị Mai L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Đào Xuân N - Sinh năm 1994 Địa chỉ: SN 02/17 Đ, phường P, thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Trịnh Thị Mai L - Sinh năm 1994 Địa chỉ: SN 08 ngõ T, phường T, thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân N và chị Trịnh Thị Mai L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Anh N và chị L không có con chung. * Về tài sản, công nợ chung: Anh N và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí: Anh N chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 0004844 ngày 27/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Th. Công nhận anh N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ