- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình T - Dương Kiều Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2018/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa:
1. Ông Lê Đình T, sinh năm 1984; Địa chỉ: đường L, Phường A, Q. N, Tp. Cần Thơ
2. Bà Dƣơng Kiều Y, sinh năm 1987; Địa chỉ: đường V, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, giao bà Dương Kiều Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Dương Quang L, sinh ngày 07 tháng 06 năm 2009 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Ông Lê Đình T không cấp dưỡng.
Ông Lê Đình T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Dương Quang L, sinh ngày 07 tháng 06 năm 2009 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y chưa có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y, mỗi người đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001763 và số 0001764, ngày 22/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên ông Lê Đình T và bà Dương Kiều Y đã nộp đủ số tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPST; - UBND xã Ngọc Hiệp, Tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÂM TẤN VINH |