- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA NGUYỄN THỊ HỒNG S VÀ NGUYỄN VĂN B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng S - sinh năm 1981và ông Nguyễn Văn B - sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường H, quận L, thành phố Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: + Bà Nguyễn Thị Hồng S - Sinh năm 1981; + Ông Nguyễn Văn B - Sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường H, quận L, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng S - sinh năm 1981và ông Nguyễn Văn B - sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường H, quận L, thành phố Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Nguyễn Văn B cùng xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Nguyễn Văn B xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Sương, ông Ba đã nộp theo biên lai thu số 0002789 ngày 28/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Nguyễn Văn B đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND xã Quế Phước, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |