- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim T - sinh năm 1990; địa chỉ: K05/28 C, phường H, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L - sinh năm 1983; địa chỉ: 21 D, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Diễm M – sinh ngày 14/7/2014 cho ông Nguyễn Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Đặng Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà Đặng Thị Kim T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng bà Đặng Thị Kim T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
- Về tài sản chung: Bà Trang và ông Long không có tài sản chung .
- Về nợ chung: Không có
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Đặng Thị Kim T phải chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng bà Đặng Thị Kim T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 1364 ngày 21/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hải Châu; - CCTHADS Q. Hải Châu; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán (đã ký) Phạm Thị Hồng Loan |