- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Q xin ly hôn Trịnh Huy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53 /2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Q - sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Trịnh Huy T - sinh năm 1989
Đều trú tại: Thôn 7, xã M, huyện S, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trịnh Thị Q và anh Trịnh Huy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Q và anh T.
- Về con chung: Công nhận chị Q và anh T có một con chung là cháu Trịnh Huy A sinh ngày 11/11/2013. Giao cháu A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết phần cấp dưỡng. Chị Q được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự được giảm 50% án phí. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Q nộp án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0001124 ngày 19/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị Q đã nộp đủ án phí và được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:
| - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã M; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |