- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 529/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
443/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đặng Phi H, sinh ngày 05/02/1984
Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 31/7/2024
Địa chỉ: Phòng 305-11 Tổ 49, Phường Đ, Thành phố Hà Nội.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thanh T, sinh ngày 19/02/1995
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội cấp ngày 05/7/2023
HKTT: Ấp TP B, xã LH, Thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ tạm trú: 27 Đường B, phường TB, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phi H và Bà Trần Thanh T thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Khải A, sinh ngày
04/11/2019. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Trần Thanh T là người trực
tiếp nuôi dưỡng con chung; việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do
Ông Đặng Phi H và Bà Trần Thanh T cùng nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Phi H và Bà Trần Thanh T thuận tình
ly hôn.
(Ông Đặng Phi H và Bà Trần Thanh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân phường G, quận Đ, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2020 ngày 18/02/2020).
- Về con chung: Bà Trần Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung
tên Đặng Khải A, sinh ngày 04/11/2019. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc
con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do
Ông Đặng Phi H và Bà Trần Thanh T nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do Ông Đặng Phi H và Bà Trần Thanh T nộp theo biên lai thu số 0025651 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 – TP.HCM; - UBND phường G, TP. Hà Nội (nay là UBND phường G, TP.HCM); - Phòng THADS khu vực 4 – TP.HCM; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |