- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 528/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 389/2024/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Huỳnh Thảo N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số 32/5/3 đường số 23, khu phố 4, phường H, thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Huyền Tôn Nữ Nhật H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 18 lô D, tổ 11, khu phố 1, phường P, Quận 7, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 7 năm 2024, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ
Nhật H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 21 do Ủy ban nhân dân
Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/5/2016).
Về con chung: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H
xác định có một con chung tên Trần Hạ M, sinh ngày 30/5/2016. Hai bên thỏa
thuận bà Huyền Tôn Nữ Nhật H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục trẻ Trần Hạ M cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự
thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật
H tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật
H chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ
Nhật H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 21 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/5/2016).
- Về con chung: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H
xác định có một con chung tên Trần Hạ M, sinh ngày 30/5/2016. Hai bên thỏa thuận bà Huyền Tôn Nữ Nhật H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Hạ M cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Huỳnh Thảo N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H
tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H xác
định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H
chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số: 0019463 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Huỳnh Thảo N và bà Huyền Tôn Nữ Nhật H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND Phường B, Quận 3, TP. HCM (GCNKH số: 21 đăng ký ngày 09/5/2016); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |