- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 527/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 482/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1979
Nơi cư trú: Đường X, Phường Y, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Viên Võ Thanh B, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Đường X, Phường Y, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Viên Võ Thanh B đồng ý thuận tình ly hôn xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Lê Tuấn A và bà Viên Võ Thanh B có 02 con chung tên Lê Viên Khánh C, sinh ngày 19/12/2004 (đã trưởng thành) và Lê Viên D, sinh ngày 14/3/2012, các đương sự thỏa thuận giao con chung tên Lê Viên D cho bà B nuôi dưỡng; ông A cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/01/2023 cho đến khi con thành niên. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông A không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Viên Võ Thanh B đồng ý thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 01/9/2003).
- Về con chung: Ông Lê Tuấn A và bà Viên Võ Thanh B có 02 con chung tên Lê Viên Khánh C, sinh ngày 19/12/2004 (đã trưởng thành) và Lê Viên D, sinh ngày 14/3/2012, các đương sự thỏa thuận giao con chung tên Lê Viên D cho bà B nuôi dưỡng; ông A cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/01/2023 cho đến khi con thành niên. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông A không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Viên Võ Thanh B tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009251 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu:Vp, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Trần Hồng Loan |