- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Sơn L - Nguyễn Xuân V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 526/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 446/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Võ Thị Sơn L, sinh năm 1968;
Địa chỉ: A, xã L, Thành phố T, tỉnh L.
- Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1961;
Địa chỉ cư trú: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Xuân V có địa chỉ cư trú ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ vào trích lục kết hôn số A, do UBND thành phố T, tỉnh L c p ngày 13/9/2017 và trình bày của đương sự thì bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V là vợ chồng hợp pháp, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh L số A ngày 06/9/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mẫu thuẫn nguyên nhân do có sự khác biệt về quan niệm sống và không thống nh t được việc xin con nuôi và nơi sinh sống sau này của hai vợ chồng nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù đã cố gắng tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả nên hai bên đã ly thân từ ngày 01/02/2024 cho đến nay. Nay xét th y tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L và ông V đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. ét th y sự th a thuận của bà L và ông V là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp v i quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
Về con chung: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V khai không có con chung.
Về tài sản chung: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn uân V khai không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V mỗi người chịu ½ được c n trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001975 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V không có con chung.
-Về tài sản chung: Bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn uân V tự th a thuận, không yêu cầu giải quyết.
-Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng do do bà Võ Thị Sơn L và ông Nguyễn Xuân V mỗi người chịu ½ được c n trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001975 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND UBND thành phố T. - Lưu hồ sơ. | Trƣơng Lê Diễm Thúy |