- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 526/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Võ Văn Ú, sinh năm 1965.
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Số 52/520 đường N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Võ Văn Ú và chị Nguyễn Thị N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số I/96 ngày 12/01/1996 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27/02/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/5/2020, anh Ú và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, về con chung có 01 con chung tên là Võ Văn C, sinh ngày 11/02/1997 đã trưởng thành; về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy anh Võ Văn Ú và chị Nguyễn Thị N thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Võ Văn Ú và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số I/96 ngày 12/01/1996 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).
Về con chung: Có 01 con chung tên là Võ Văn C, sinh ngày 11/02/1997 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ú và chị N phải chịu tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2019/0025814 ngày 10/03/2020 của chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh Ú và chị N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp, TP.HCM; - Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |