vanban.org

Quyết định 526/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/10/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị V và ông Đặng Trung T (Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 14/11/2014).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Bà Lê Thị V và ông Đặng Trung T xác nhận có một con chung tên Đặng Ngọc Phương T, sinh ngày 21/12/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lê Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị V và ông Đặng Trung T (Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 14/11/2014).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 526/2017/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 482/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Lê Thị V, sinh năm 1988

Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C - TP. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Đặng Trung T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C - TP. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị V và ông Đặng Trung T (Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 14/11/2014).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Bà Lê Thị V và ông Đặng Trung T xác nhận có một con chung tên Đặng Ngọc Phương T, sinh ngày 21/12/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lê Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đặng Trung T do bà Lê Thị V không yêu cầu.

Ông Đặng Trung T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị V và ông Đặng Trung T xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3 Về lệ phí LHST: Các bên đương sự thỏa thuận là ông Đặng Trung T nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008091 ngày 26/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Đặng Trung T đã đóng đủ lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ