- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH của anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 524/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 510/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Trương Ngọc Đ, sinh năm 1993. Đăng ký HKTT: TDP số 6, Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số xx Lê Đ Thọ, TDP số 6, Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Cù Thị Thúy H, sinh năm 1998. Đăng ký HKTT: TDP số 6, Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số xx ngõ 172 Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 17/3/2021 tại UBND xã Yên Tiến, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm cho thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H có 01 con chung là: cháu Trương Lam T sinh ngày 07/06/2022. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh Trương Ngọc Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Về cấp dưỡng nuôi con, chị Cù Thị Thúy H tự nguyện cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Trương Ngọc Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 11 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H có 01 con chung là: cháu Trương Lam T sinh ngày 07/06/2022. Giao cháu Trường Lam T cho anh Trương Ngọc Đ tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Chị Cù Thị Thuý H cấp dưỡng cho cháu Trương Lam T, mức cấp dưỡng là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Cù Thị Thúy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Trương Ngọc Đ và chị Cù Thị Thúy H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Ngọc Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai số BTLU/23/0027639 ngày 14/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Yên Tiến, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (số 11 ngày 17/3/2021); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |