vanban.org

Quyết định 522/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Văn X thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn X trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đức M, sinh ngày 11/9/2014. Con chung Nguyễn Việt A, sinh ngày 05/3/2000 đã trưởng thành và có khả năng lao động không yêu cầu Tòa án giải quyết việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N- Nguyễn Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 522/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 527/2019/TLST-VDS ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Bùi Thị N, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: Số 233/102, đường P, Khu phố 8, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

+ Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: Số 233/102, đường P, Khu phố 8, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Văn X là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 03/11/1999 (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/1999) tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn bà Nương, ông X chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi vã. Bà N, ông X nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà N, ông X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà N, ông X có 02 con chung tên Nguyễn Việt A, sinh ngày 05/3/2000 và Nguyễn Đức M, sinh ngày 11/9/2014. Sau khi ly hôn, bà N, ông X thỏa thuận con chung Nguyễn Đức M do ông X trực tiếp nuôi dưỡng. Con chung Nguyễn Việt A đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N, ông X tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Văn X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn X trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đức M, sinh ngày 11/9/2014. Con chung Nguyễn Việt A, sinh ngày 05/3/2000 đã trưởng thành và có khả năng lao động không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên: Bà N, ông X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung (chưa thành niên) của bà N. Bà không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của ông X. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Văn X mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0034605 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ