vanban.org

Quyết định 521/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 19/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1989. Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
QUẬN H Đ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 521 /2020/QĐST- HNGĐH Đ, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NH DÂN QUẬN H Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 534/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1989.

- Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1979.

Cùng có HKTT và trú tại: H T 1, phường H C, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Người yêu cầu đã có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 534/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1989.

- Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1979.

Cùng có HKTT và trú tại: H T 1, phường H C, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

Điều 2. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận H Đ, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009361 ngày 14 tháng 8 năm 2020 được sung công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ