- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520/2023/HNGĐ-QĐST | Hoàng Mai, ngày 29 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 327/2023/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, về “tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông N.V.G, sinh năm 1942; nơi cư trú: Phòng X, nhà Nơ 7B L.Đ, phường H.L, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/8/2021.
Bị đơn: Bà K.T.T, sinh năm 1946; nơi cư trú: Phòng X, nhà Nơ 7B L.Đ, phường H.L, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/4/2012.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông N.V.G và bà K.T.T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận ông N.V.G và bà K.T.T
có 04 con chung, gồm: N.T.S, sinh ngày 26/02/1968; N.T.T.T, sinh ngày 14/01/1970; N.T.H, sinh ngày 27/10/1971 và N.T.B, sinh ngày 04/11/1977. Các con chung đã đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các đướng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Ông N.V.G và bà K.T.T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
2.3. Về nợ chung: Ông N.V.G và bà K.T.T cùng xác nhận không có. Tòa không xét.
2.4. Về án phí: Ông N.V.G được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại ông N.V.G số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai thu số AA/2022/0050756 ngày 19 tháng 10 năm 2022 tại Chi Cục thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai; - UBND xã C.V, huyện Thanh Oai, Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH, số 19, ngày 12/6/2067); - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Quang Chiều |