vanban.org

Quyết định 520/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 do Ủy ban nhân dân xã An Quảng Hữu, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 31/01/2019 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H thỏa thuận giao con chung tên Phan Ngọc Thúy V, sinh ngày 02/01/2019 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, bà K không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông Phan Tấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Ông Phan Tấn H lạm dụng việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 do Ủy ban nhân dân xã An Quảng Hữu, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 31/01/2019 không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 520/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 422/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Cô Thị Thúy K, sinh năm: 1988.

Nơi cư trú: 17 Lô C đường số 5, ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Phan Tấn H, sinh năm: 1997.

Nơi cư trú: 17 Lô C đường số 5, ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 do Ủy ban nhân dân xã An Quảng Hữu, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 31/01/2019 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H thỏa thuận giao con chung tên Phan Ngọc Thúy V, sinh ngày 02/01/2019 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, bà K không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phan Tấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Ông Phan Tấn H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Cô Thị Thúy K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Phan Tấn H.

Bà Cô Thị Thúy K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Phan Tấn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Cô Thị Thúy K và ông Phan Tấn H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà K, ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0025171 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà K và ông H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ