- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật tố tụng D sự
| TOÀ ÁN NHÂN D HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 52/2021/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 397, Điều 149 của Bộ luật tố tụng D sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc D sự thụ lý số 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc D sự: 1. Anh Nguyễn Văn D, SN 1983 Trú tại: Gia Cốc, Quang Vinh, Ân Thi, Hưng Yên 2. Chị Trần ThịTh, SN 1984 Trú tại: Đông Hòa, Yên Hòa, Yên Mỹ, Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Văn D và chị Trần ThịTh kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 27/11/2019 tại Uỷ ban nhân D xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2019), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Anh D, chịTh cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành vì anh D, chịTh vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh D, chịTh là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung, công nợ: Không có [4] Về lệ phí: ChịTh tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Trần ThịTh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D, chịTh không có.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh D, chịTh không có 2. Về lệ phí Tòa án: ChịTh tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000801 ngày 19/02/2021 của Chi cục Thi hành án D sự huyện Ân Thi. ChịTh đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA D sự huyện Ân Thi; - Các đương sự; - UBND xã Quang Vinh, Ân Thi, Hưng Yên - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |